Quy trình, thủ tục kết nạp đảng viên mới nhất năm 2025 sau sáp nhập

QUY TRÌNH, THỦ TỤC KẾT NẠP ĐẢNG VIÊN

Với vai trò lãnh đạo nhà nước, đề ra những chủ trương, đường lối, chính sách nhằm xây dựng nước Việt Nam độc lập, dân chủ, giàu mạnh, xã hội công bằng, văn minh, không còn người bóc lột người, thực hiện thành công chủ nghĩa xã hội và cuối cùng là chủ nghĩa cộng sản, Đảng Cộng sản Việt Nam là tổ chức chính trị mà nhiều công dân Việt Nam muốn tham gia, trở thành đảng viên. Qua bài viết này, chúng tôi sẽ gửi tới bạn đọc những thông tin hữu ích về quy trình, thủ tục kết nạp đảng viên. Mời Quý vị theo dõi nội dung bài viết sau:

Văn bản cần tham khảo khi kết nạp đảng viên mới:

–  Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam;

– Quy định số 294-QĐ/TW, ngày 26/5/2025 của Ban Chấp hành Trung ương về Qui định thi hành Điều lệ Đảng;

– Hướng dẫn số 06-HD/TW, ngày 09/6/2025 của Ban Chấp hành Trung ương về Hướng dẫn Một số vấn đề cụ thể thi hành Điều lệ Đảng.

– Hướng dẫn số 38-HD/BTCTW, ngày 29/9/2025 của Ban Tổ chức Trung ương về Hướng dẫn nghiệp vụ công tác đảng viên.

Đảng viên là gì?

Đảng viên là chiến sĩ cách mạng trong đội tiên phong của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và dân tộc Việt Nam, suốt đời phấn đấu cho mục đích, lý tưởng của Đảng, chấp hành nghiêm chỉnh cương lĩnh chính trị, điều lệ Đảng, các nghị quyết của Đảng và pháp luật của nhà nước, hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao, có đạo đức, lối sống lành mạnh, gắn bó với nhân dân, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng.

Đảng viên phải đáp ứng các điều kiện về tuổi đời và trình độ học vấn như sau:

Thứ nhất: Về tuổi đời

+ Tại thời điểm chi bộ xét kết nạp, người vào Đảng phải đủ 18 tuổi đến đủ 60 tuổi (tính theo tháng).

+ Việc kết nạp vào Đảng những người trên 60 tuổi do cấp ủy trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định.

Thứ hai: Về trình độ học vấn

+ Người vào Đảng phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên.

+ Học vấn của người vào Đảng đang sinh sống ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn và những trường hợp cụ thể khác do yêu cầu phát triển đảng mà không bảo đảm được quy định chung thì thực hiện theo hướng dẫn của Ban Bí thư.

1. Xây dựng và thực hiện kế hoạch kết nạp đảng viên

1.1. Cấp ủy trực thuộc Trung ương

– Căn cứ phương châm, phương hướng, tiêu chuẩn, điều kiện kết nạp người vào Đảng của Trung ương và kết quả khảo sát về nguồn kết nạp Đảng để đề ra kế hoạch kết nạp đảng viên phù hợp với điều kiện, đặc điểm của đảng bộ và những biện pháp chỉ đạo thực hiện.

– Chỉ đạo ban tổ chức chủ trì, phối hợp cùng với các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy xây dựng và hướng dẫn thực hiện kế hoạch kết nạp đảng viên của đảng bộ; quyết định phạm vi tổ chức thực hiện việc bồi dưỡng lý luận chính trị cho đảng viên mới, nhận thức về Đảng cho cảm tình Đảng của các trung tâm chính trị cấp xã trực thuộc.

– Thường xuyên kiểm tra cấp ủy cấp dưới thực hiện kế hoạch kết nạp đảng viên; hằng năm sơ kết rút kinh nghiệm và báo cáo Ban Bí thư (qua Ban Tổ chức Trung ương).

1.2. Cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng

– Cụ thể hóa kế hoạch kết nạp đảng viên của cấp ủy cấp trên phù hợp với đặc điểm, tình hình của đảng bộ; chỉ đạo, hướng dẫn các cấp ủy, tổ chức đảng cấp dưới xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kết nạp đảng viên.

– Định kỳ hằng tháng xét đề nghị của cấp ủy cơ sở, chi bộ trực thuộc (nơi không có đảng ủy cơ sở) để bổ sung, điều chỉnh danh sách cảm tình Đảng; chỉ đạo trung tâm chính trị mở lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng cho cảm tình Đảng. Nơi không có trung tâm chính trị thì ban thường vụ cấp ủy giao cơ quan tham mưu về công tác tổ chức phối hợp với trung tâm chính trị được ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh giao tổ chức bồi dưỡng.

– Đối với Đảng ủy Chính phủ, Đảng ủy Quốc hội, Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương, Đảng ủy Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể Trung ương thì ban thường vụ cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng giao cơ quan tham mưu về công tác tổ chức phối hợp với trung tâm chính trị địa phương, có điều kiện thuận lợi nhất để tổ chức bồi dưỡng.

1.3. Cấp ủy cơ sở

– Cụ thể hóa kế hoạch kết nạp đảng viên của cấp ủy cấp trên phù hợp với đặc điểm, tình hình của đảng bộ; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chi bộ xây dựng và thực hiện kế hoạch kết nạp đảng viên.

– Định kỳ hằng tháng xét đề nghị của chi bộ để bổ sung, điều chỉnh danh sách cảm tình Đảng của đảng bộ; xét, đề nghị cho cảm tình Đảng đi học lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng; xét đề nghị của chi bộ, quyết định cho cảm tình Đảng được làm thủ tục xem xét kết nạp vào Đảng.

1.4. Chi bộ

– Đánh giá, phân tích chất lượng quần chúng để xây dựng kế hoạch tạo nguồn kết nạp đảng viên; tổ chức tuyên truyền, giáo dục; chỉ đạo các đoàn thể chính trị – xã hội, nhất là Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh giáo dục, lựa chọn đoàn viên, hội viên ưu tú giới thiệu với chi bộ.

– Chi bộ giao nhiệm vụ cho cảm tình Đảng để thử thách và có nghị quyết phân công đảng viên chính thức giúp đỡ cảm tình Đảng phấn đấu vào Đảng.

– Định kỳ hằng tháng xem xét, ra nghị quyết lựa chọn quần chúng ưu tú vào danh sách cảm tình Đảng, đưa những người không đủ tiêu chuẩn ra khỏi danh sách; xét, đề nghị cho cảm tình Đảng đi học lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng; xét, đề nghị đảng ủy cơ sở hoặc cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng quyết định cho cảm tình Đảng được làm thủ tục xem xét kết nạp vào Đảng.

2. Kết nạp đảng viên ở nơi chưa có đảng viên, chưa có chi bộ

Việc kết nạp người vào Đảng ở nơi chưa có đảng viên, chưa có chi bộ thực hiện theo nội dung tại Điểm 3.4 Quy định số 294-QĐ/TW, ngày 26-5-2025 của Ban Chấp hành Trung ương (sau đây gọi tắt là Quy định 294), cụ thể đối với một số trường hợp sau:

2.1. Ở thôn, tổ dân phố, buôn, ấp, bản…

– Đảng ủy cấp xã giao cho chi bộ có điều kiện thuận lợi nhất để phân công đảng viên chính thức tuyên truyền, giúp đỡ người vào Đảng. Khi người đó có đủ điều kiện và tiêu chuẩn vào Đảng thì chi bộ nơi đảng viên giúp đỡ đang sinh hoạt làm thủ tục đề nghị kết nạp vào Đảng theo quy định. Nhiệm vụ này được thực hiện cho đến khi thôn, tổ dân phố, buôn, ấp, bản… có đủ số đảng viên chính thức để lập chi bộ.

2.2. Ở các đơn vị sự nghiệp

– Các đơn vị sự nghiệp đóng trên địa bàn xã, phường, đặc khu như trường học (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường dân lập, tư thục, trung tâm giáo dục thường xuyên), trạm y tế, trung tâm y tế, bệnh viện… thì cấp ủy cấp xã chỉ đạo cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc hoặc chỉ đạo các chi bộ thực hiện việc kết nạp đảng viên.

– Các đơn vị sự nghiệp do tỉnh, thành phố quản lý thì tỉnh ủy, thành ủy chỉ đạo cấp ủy, tổ chức đảng ở những cơ quan chuyên môn trực tiếp quản lý thực hiện việc kết nạp đảng viên.

2.3. Ở các doanh nghiệp

– Đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước:

Thực hiện tương tự như các đơn vị sự nghiệp, cụ thể: nếu do xã, phường, đặc khu quản lý thì giao cho cấp ủy ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực tiếp quản lý thực hiện; nếu do tỉnh, thành phố quản lý thì giao cho cấp ủy, tổ chức đảng ở những cơ quan chuyên môn trực tiếp quản lý thực hiện; nếu do các bộ, ngành Trung ương quản lý thì đảng ủy các bộ, ngành Trung ương chỉ đạo chi bộ có điều kiện thuận lợi thực hiện việc kết nạp đảng viên.

– Đối với doanh nghiệp khu vực ngoài nhà nước:

Quần chúng làm việc trong các doanh nghiệp khu vực ngoài nhà nước có nguyện vọng xin vào Đảng thì cấp ủy cấp xã nơi quần chúng cư trú giới thiệu về chi bộ khu dân cư để phân công đảng viên chính thức tuyên truyền, giúp đỡ.

Trường hợp quần chúng làm việc trong các doanh nghiệp khu vực ngoài nhà nước ở các khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp không có chi bộ nhưng có đảng ủy cơ sở thì đảng ủy cơ sở giới thiệu quần chúng về một trong số chi bộ trực thuộc để phân công đảng viên chính thức giúp đỡ. Khi quần chúng có đủ điều kiện và tiêu chuẩn vào Đảng thì chi bộ làm các thủ tục đề nghị kết nạp vào Đảng theo quy định.

3. Trách nhiệm của chi bộ và các tổ chức đoàn thể trong việc giới thiệu, giúp đỡ quần chúng vào Đảng

Tổ chức đoàn thanh niên hoặc tổ chức công đoàn (nếu có) nơi quần chúng đang sinh hoạt phát hiện, lựa chọn đoàn viên ưu tú, ra nghị quyết giới thiệu cho chi bộ xem xét kết nạp Đảng. Căn cứ vào nghị quyết của tổ chức đoàn thanh niên hoặc tổ chức công đoàn giới thiệu đoàn viên ưu tú vào Đảng, chi bộ giao nhiệm vụ cho quần chúng để thử thách và có nghị quyết phân công đảng viên chính thức giúp đỡ quần chúng phấn đấu vào Đảng. Sau thời gian theo dõi, giúp đỡ, chi bộ tổ chức họp, xem xét và ra nghị quyết báo cáo với cấp ủy cấp trên trực tiếp về việc thực hiện các thủ tục kết nạp quần chúng vào Đảng.

4. Khai và chứng nhận lý lịch của người xin vào Đảng (Mẫu 2-KNĐ)

Xem hướng dẫn tại: NHẤN VÀO ĐÂY ĐỂ XEM HƯỚNG DẪN

5. Thẩm tra, xác minh lý lịch của người xin vào Đảng

Xem hướng dẫn tại: NHẤN VÀO ĐÂY ĐỂ XEM HƯỚNG DẪN

THÀNH PHẦN HỒ SƠ KẾT NẠP ĐẢNG VIÊN

TT

Tên tài liệu

Ký hiệu

TÀI LIỆU TRONG HỒ SƠ KẾT NẠP ĐẢNG VIÊN

1

Giấy chứng nhận học lớp nhận thức về Đảng CN-NTVĐ
– Mẫu giấy chứng nhận khổ giấy A5, mặt ngoài màu đỏ, mặt trong nền hoa văn do Trung tâm Chính trị cấp xã (tương đương) cấp, sử dụng bản gốc.

2

Bằng tốt nghiệp THCS hoặc THPT CN-TN
– Bản photocopy, khi nộp hồ sơ kết nạp, đem theo bản gốc để kiểm tra.

3

Đơn xin vào Đảng Mẫu 1-KNĐ
– In ra cho quần chúng viết tay theo mẫu.

4

Lý lịch của người xin vào Đảng Mẫu 2-KNĐ
– Nhấn vào để xem hướng dẫn cách viết.

5

Giấy giới thiệu người vào Đảng Mẫu 3-KNĐ
– 01 đảng viên chính thức giới thiệu (nếu quần chúng không còn là đoàn viên hoặc công đoàn viên thì 02 đảng viên chính thức giới thiệu)

6

Nghị quyết giới thiệu đoàn viên ưu tú vào Đảng Mẫu 4-KNĐ
– Ban Chấp hành Đoàn TNCS Hồ Chí Minh xã ra Nghị quyết giới thiệu nếu quần chúng vào Đảng là đoàn viên Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.

7

Nghị quyết giới thiệu đoàn viên công đoàn vào Đảng Mẫu 4A-KNĐ
– Ban Chấp hành Công đoàn xã ra Nghị quyết giới thiệu nếu quần chúng vào Đảng là Công đoàn viên.

8

Tổng hợp ý kiến nhận xét của các đoàn thể chính trị – xã hội nơi sinh hoạt và chi ủy (hoặc chi bộ) nơi cư trú đối với người vào Đảng Mẫu 5-KNĐ
– Mẫu 5A- Tổng hợp ý kiến nhận xét của đoàn thể chính trị – xã hội nơi sinh hoạt đối với người vào Đảng: Làm mẫu này tại Ban Chấp hành Đoàn TNCS Hồ Chí Minh xã nếu quần chúng là đoàn viên; tại Ban Chấp hành Công đoàn xã nếu quần chúng là công đoàn viên; Nếu không còn là đoàn viên hoặc công đoàn viên thì không làm mẫu này.

– Mẫu 5B: Tổng hợp ý kiến nhận xét của chi ủy (hoặc chi bộ) nơi cư trú đối với người vào Đảng: Lấy ý kiến nhận xét, ký xác nhận của chi bộ và Đảng ủy cấp trên trực tiếp nơi người vào Đảng cư trú.

9

Nghị quyết đề nghị kết nạp đảng viên của chi bộ Mẫu 6-KNĐ
a) Chi bộ (kể cả chi bộ cơ sở) xem xét: Đơn xin vào Đảng; lý lịch của người vào Đảng; văn bản giới thiệu của đảng viên chính thức; nghị quyết giới thiệu đoàn viên của Ban Chấp hành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cơ sở (hoặc tập thể chi đoàn cơ sở) hoặc nghị quyết giới thiệu đoàn viên công đoàn của ban chấp hành công đoàn cơ sở; bản tổng hợp ý kiến nhận xét của đoàn thể chính trị – xã hội nơi người vào Đảng sinh hoạt và chi ủy hoặc chi bộ nơi cư trú.

b) Nếu được hai phần ba số đảng viên chính thức trở lên đồng ý kết nạp người vào Đảng thì chi bộ ra nghị quyết đề nghị cấp ủy cấp trên xem xét, quyết định.

Nghị quyết nêu rõ kết luận của chi bộ về lý lịch; ý thức giác ngộ chính trị; ưu, khuyết điểm về phẩm chất đạo đức, lối sống; năng lực công tác; quan hệ quần chúng của người vào Đảng; số đảng viên chính thức tán thành, không tán thành.

10

Báo cáo về việc thẩm định nghị quyết của chi bộ đề nghị kết nạp đảng viên (của đảng ủy bộ phận) Mẫu 7-KNĐ
– Chỉ dùng cho đơn vị có đảng ủy bộ phận.

11

Nghị quyết đề nghị kết nạp đảng viên (của đảng ủy cơ sở) Mẫu 8-KNĐ
– Tập thể đảng ủy cơ sở thảo luận, biểu quyết, nếu được hai phần ba số cấp ủy viên trở lên đồng ý thì ra nghị quyết đề nghị cấp ủy cấp trên xét kết nạp.

12

Biên bản kết nạp đảng viên Mẫu BB-KNĐ
– Sau khi chi bộ tổ chức lễ kết nạp đảng viên, Chi bộ gửi lại cho Ban Xây dựng Đảng 01 Quyết định kết nạp đã ghi ngày vào đảng và ký tên của Bí thư (hoặc Phó Bí thư) Chi bộ, kèm theo 01 biên bản kết nạp đảng viên.
MẪU BIỂU KẾT NẠP ĐẢNG VIÊN: NHẤN VÀO ĐỂ TẢI MẪU BIỂU KẾT NẠP ĐẢNG VIÊN

6. Giới thiệu và kết nạp người vào Đảng

– Ban chấp hành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cơ sở hoặc tập thể chi đoàn cơ sở; ban chấp hành công đoàn cơ sở xem xét, ra nghị quyết giới thiệu đoàn viên vào Đảng.

– Đảng viên giới thiệu người vào Đảng.

+ Là đảng viên chính thức, cùng công tác, lao động, học tập hoặc cùng sinh hoạt nơi cư trú ít nhất 12 tháng với người được giới thiệu vào Đảng trong cùng một đơn vị thuộc phạm vi lãnh đạo của đảng bộ, chi bộ cơ sở.

+ Nếu đảng viên giới thiệu người vào Đảng chuyển đến đảng bộ, chi bộ cơ sở khác, bị kỷ luật hoặc vì lý do khác không thể tiếp tục theo dõi, giúp đỡ người vào Đảng thì chi bộ phân công đảng viên chính thức khác theo dõi, giúp đỡ người vào Đảng (không nhất thiết đảng viên đó cùng công tác, lao động, học tập hoặc cùng sinh hoạt nơi cư trú với người vào Đảng ít nhất 12 tháng).

– Vấn đề liên quan đến tiêu chuẩn chính trị của người vào Đảng thực hiện theo quy định của Bộ Chính trị.

7. Về thời hạn tổ chức lễ kết nạp đảng viên

– Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định kết nạp đảng viên của cấp ủy có thẩm quyền, chi bộ phải tổ chức lễ kết nạp cho đảng viên. Nếu để quá thời hạn nêu trên phải báo cáo và được cấp ủy cấp trên trực tiếp đồng ý.

– Thời hạn, thẩm quyền quyết định kết nạp đảng viên:

+ Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày chi bộ có nghị quyết đề nghị kết nạp thì cấp ủy có thẩm quyền phải xem xét, quyết định; trường hợp đặc biệt có thể gia hạn tối đa 15 ngày làm việc. Việc đồng ý hoặc không đồng ý, phải thông báo kết quả cho chi bộ nơi đề nghị kết nạp đảng viên biết. Nếu để quá thời hạn trên mà không có lý do chính đáng thì phải kiểm điểm trách nhiệm trước cấp ủy cấp trên.

– Thẩm quyền quyết định kết nạp đảng viên, đối với đảng ủy xã, phường, đặc khu (Cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng): Do ban thường vụ xem xét, quyết định.

– Trường hợp kết nạp người vào Đảng sai quy định: Cấp ủy cấp trên, qua kiểm tra, xác minh phát hiện việc kết nạp người vào Đảng sai quy định thì xử lý như sau:

+ Nếu quyết định kết nạp người vào Đảng không đúng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 1 Điều lệ Đảng thì cấp Ủy ban hành quyết định phải hủy bỏ quyết định của mình và thông báo cho đảng bộ, chi bộ nơi đảng viên sinh hoạt xóa tên trong danh sách đảng viên. Trường hợp tổ chức đảng ban hành quyết định kết nạp đảng viên đã giải thể hoặc bị giải tán thì cấp ủy có thẩm quyền nơi đảng viên đang sinh hoạt hủy bỏ quyết định kết nạp đảng viên không đúng tiêu chuẩn, điều kiện.

+ Nếu quyết định kết nạp người vào Đảng không đúng thẩm quyền, không đúng thủ tục theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Điều lệ Đảng thì phải hủy bỏ quyết định đó, chỉ đạo cấp ủy có thẩm quyền làm lại các thủ tục theo quy định và xem xét trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan. Trường hợp tổ chức đảng đã giải thể hoặc bị giải tán thì cấp ủy có thẩm quyền nơi đảng viên đang sinh hoạt tiến hành thẩm tra, xác minh và làm lại các thủ tục theo quy định.

8. Tổ chức lễ kết nạp đảng viên

a) Lễ kết nạp đảng viên phải được tổ chức trang nghiêm; tiến hành kết nạp từng người một (nếu kết nạp từ hai người trở lên trong cùng một buổi lễ).

b) Trang trí lễ kết nạp (nhìn từ dưới lên): Trên cùng là khẩu hiệu “Đảng Cộng sản Việt Nam quang vinh muôn năm”; cờ Đảng, cờ Tổ quốc, tượng hoặc ảnh Chủ tịch Hồ Chí Minh (bên trái), ảnh Mác – Lênin (bên phải), tiêu đề: “Lễ kết nạp đảng viên”.

c) Chương trình buổi lễ kết nạp

– Chào cờ (hát Quốc ca, Quốc tế ca).

– Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu.

– Bí thư chi bộ hoặc đại diện chi ủy đọc quyết định kết nạp đảng viên của cấp ủy có thẩm quyền.

– Đảng viên mới đọc lời tuyên thệ.

– Đại diện chi ủy nói rõ nhiệm vụ, quyền hạn của đảng viên, nhiệm vụ của chi bộ và phân công đảng viên chính thức giúp đỡ đảng viên dự bị.

– Đại diện cấp ủy cấp trên phát biểu ý kiến (nếu có).

– Bế mạc (hát Quốc ca, Quốc tế ca).

9. Việc xem xét, kết nạp đảng viên đối với người vào Đảng khi thay đổi đơn vị công tác, học tập hoặc nơi cư trú

a) Người vào Đảng đang trong thời gian được tổ chức đảng xem xét, kết nạp mà chuyển sang đơn vị (công tác, học tập) hoặc nơi cư trú mới.

Chi bộ báo cáo cấp ủy cơ sở hoặc cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (nơi không có cấp ủy cơ sở) nơi chuyển đi làm giấy chứng nhận người đó đang được tổ chức đảng giúp đỡ, xem xét kết nạp; cấp ủy cơ sở hoặc cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (nơi không có cấp ủy cơ sở) nơi đến giao cho chi bộ tiếp tục phân công đảng viên chính thức (không phụ thuộc vào điều kiện về thời gian đảng viên chính thức cùng công tác với người vào Đảng) theo dõi, giúp đỡ.

b) Người vào Đảng chưa có quyết định kết nạp

Người vào Đảng đã được chi bộ, đảng ủy cơ sở xét, ra nghị quyết đề nghị kết nạp đảng nhưng chưa gửi hồ sơ kết nạp lên cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên (đảng ủy được ủy quyền, ban thường vụ đảng ủy được giao quyền, thí điểm giao quyền, ban thường vụ cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng thì cấp ủy cơ sở hoặc cấp ủy có thẩm quyền nơi chuyển đi làm công văn gửi kèm hồ sơ đề nghị kết nạp đảng viên đến cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên nơi chuyển đến. Cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên nơi chuyển đến chỉ đạo cấp ủy hoặc chi bộ trực thuộc phân công đảng viên chính thức theo dõi, giúp đỡ và xem xét để kết nạp.

Người vào Đảng đã được cấp ủy cơ sở hoặc chi bộ gửi nghị quyết và hồ sơ kết nạp đảng viên lên cấp ủy có thẩm quyền nhưng chưa có quyết định kết nạp đảng viên mà có quyết định chuyển đơn vị công tác, học tập hoặc chuyển đến nơi cư trú mới thì trong thời hạn 15 ngày làm việc cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên làm công văn gửi kèm theo hồ sơ đề nghị kết nạp đảng viên đến cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên nơi người vào Đảng chuyển đến. Cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên nơi chuyển đến xem xét nếu đủ tiêu chuẩn, điều kiện thì trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được công văn của cấp ủy có thẩm quyền và hồ sơ đề nghị kết nạp đảng viên, ban hành quyết định kết nạp đảng viên; nếu quá thời hạn trên mà không ban hành quyết định kết nạp thì cấp ủy phải báo cáo rõ lý do với cấp ủy cấp trên trực tiếp.

c) Người vào Đảng đã được cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên, ban hành quyết định kết nạp.

– Người vào Đảng chuyển đến đơn vị (công tác, học tập) hoặc nơi cư trú mới cùng thuộc phạm vi lãnh đạo, quản lý của một cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên thì cấp ủy đó, xem xét và thông báo đến cấp ủy cơ sở nơi chuyển đi, đồng thời chuyển quyết định kết nạp đảng viên đến cấp ủy cơ sở nơi người vào Đảng chuyển đến để tổ chức lễ kết nạp đảng viên.

– Người vào Đảng chuyển đến đơn vị công tác, học tập hoặc nơi cư trú mới ngoài phạm vi lãnh đạo của cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên.

+ Trường hợp cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên, nơi chuyển đi ban hành quyết định kết nạp người vào Đảng trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày người được vào Đảng có quyết định chuyển đến đơn vị (công tác, học tập) hoặc nơi cư trú mới thì cấp ủy nơi chuyển đi gửi công văn kèm theo quyết định và hồ sơ kết nạp đến cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng nơi người vào Đảng chuyển đến để chỉ đạo chi bộ tổ chức kết nạp đảng viên. Không tổ chức kết nạp ở nơi đã chuyển đi.

+ Trường hợp cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên, đã ban hành quyết định kết nạp sau 30 ngày làm việc, kể từ ngày người vào Đảng có quyết định chuyển đến đơn vị (công tác, học tập) hoặc nơi cư trú mới thì cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên, nơi chuyển đi hủy quyết định kết nạp của mình và làm công văn gửi kèm theo hồ sơ đề nghị kết nạp đảng viên đến cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên, nơi chuyển đến để xem xét, quyết định kết nạp đảng viên.

Đối với các trường hợp nêu trên, cấp ủy cơ sở hoặc chi bộ nơi chuyển đến kiểm tra hồ sơ, thủ tục trước khi tổ chức kết nạp đảng viên; nếu chưa bảo đảm nguyên tắc, thủ tục thì báo cáo cấp ủy cấp trên trực tiếp có thẩm quyền gửi văn bản kiến nghị cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên nơi đã ban hành quyết định kết nạp đảng viên xem xét lại. Thời gian xem xét lại không quá 60 ngày làm việc, kể từ ngày cấp ủy có thẩm quyền nhận được văn bản đề nghị của cấp ủy có thẩm quyền nơi người vào Đảng chuyển đến.

10. Việc phân công đảng viên theo dõi, giúp đỡ đảng viên dự bị

– Đảng viên dự bị chuyển sinh hoạt đảng (chính thức hoặc tạm thời) đến đơn vị (công tác, học tập) hoặc nơi cư trú mới thì chi ủy và đảng ủy cơ sở hoặc cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (nơi không có cấp ủy cơ sở) nơi đảng viên chuyển đi nhận xét vào bản tự kiểm điểm của đảng viên dự bị và gửi kèm bản nhận xét về đảng viên dự bị của đảng viên chính thức được phân công giúp đỡ để đảng viên báo cáo cấp ủy, chi bộ nơi chuyển đến phân công đảng viên chính thức theo dõi, giúp đỡ.

– Đảng viên chính thức được phân công theo dõi, giúp đỡ đảng viên dự bị trước khi chuyển sinh hoạt đảng đến tổ chức cơ sở đảng khác phải có trách nhiệm gửi bản nhận xét về đảng viên dự bị. Chi bộ phân công đảng viên chính thức khác tiếp tục theo dõi, giúp đỡ đảng viên dự bị.

Related posts

Hướng dẫn Trích lý lịch Đảng viên

Quy trình, thủ tục công nhận đảng viên chính thức mới nhất năm 2025 sau sáp nhập

Hướng dẫn Thẩm tra, xác minh lý lịch của người xin vào Đảng