2,4K
Hệ thống tu luyện trong Đấu La Đại Lục
| Cấp bậc | Hồn lực |
| Hồn Sĩ (Giác Tỉnh) | cấp 1 – cấp 10 (Tiên Thiên Mãn Hồn Lực cực hiếm) |
| Hồn Sư | cấp 11 – cấp 20 |
| Đại Hồn Sư | cấp 21 – cấp 30 |
| Hồn Tôn | cấp 31 – cấp 40 |
| Hồn Tông | cấp 41 – cấp 50 |
| Hồn Vương | cấp 51 – cấp 60 |
| Hồn Đế | cấp 61 – cấp 70 |
| Hồn Thánh (Vũ Hồn Chân Thân) | cấp 71 – cấp 80 |
| Hồn Đấu La | cấp 81 – cấp 90 |
| Phong Hào Đấu La | cấp 91 – cấp 100 |
| Phổ Thông Phong Hào Đấu La | cấp 91 – cấp 94 |
| Siêu Cấp Đấu La (Đỉnh Phong Đấu La) | cấp 95 – cấp 98 |
| Cực Hạn Đấu La (Tuyệt Thế Đấu La/ Bán Thần) | cấp 99 – cấp 100 |
| Thần Cách | trên cấp 100 |
| Tuần Liệp Giả, Thần Quan | |
| Tam cấp Thần Cách | |
| Nhị cấp Thần Cách | |
| Nhất cấp Thần Cách (Chủ thần) | |
| Thần Vương (Chí Cao Thần Cách) |
Các hệ tu luyện chính: Khống chế, Cường công, Thực vật, Phụ trợ, Mẫn công, Thuần mẫn.
Hai loại vũ hồn lớn:
– Thú vũ hồn: khi sử dụng thì mang lực lượng của thú phụ gia với bản thân, cũng chính là phụ thể hiệu quả. Bằng vào thân thể cùng Thú vũ hồn kết hợp để tăng cường thực lực của thân mình, đạt tới mục đích nhân hồn hợp nhất phát động công kích.
– Khí vũ hồn: phát huy tác dụng khi ly thể (rời thân), tính phụ trợ nhiều hơn so với Thú vũ hồn.
Niên kỷ và màu sắc hồn hoàn:
| Niên kỷ | Màu sắc |
| Thập niên (Mười năm) | Màu trắng (Bạch sắc) |
| Bách niên (Trăm năm) | Màu vàng (Hoàng sắc) |
| Ngàn niên (Ngàn năm) | Màu tím (Tử sắc) |
| Vạn niên (Vạn năm) | Màu đen (Hắc sắc) |
| Thập vạn niên (Mười vạn năm) | Màu đỏ (Hồng sắc) |
| Bách vạn niên (Trăm vạn năm) | Màu vàng kim (Kim sắc) |
| Thần cấp | Màu sắc tùy theo Thần vị |
